Tech12h xin gửi tới các bạn bài học Cách giải bài toán dạng: Tỉ lệ thức. Các tính chất của tỉ lệ thức Toán lớp 7. Bài học cung cấp cho các bạn phương pháp giải toán và các bài tập vận dụng. Hi vọng nội dung bài học sẽ giúp các bạn hoàn thiện và nâng cao kiến thức để hoàn thành mục tiêu của mình. Câu 7: Trang 46 toán VNEN 7 tập 1 Tỉ lệ thức là gì? Phát biểu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức. Viết công thức thể hiện tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Quan hệ giữa các tập hợp N, Z, Q, R Các phép toán trong Q Với a, b, c, d, m $\in $ Z, m > 0. Bài 7: Tỉ lệ thức. Toán 7 Tập 1 - Giải bài tập SGK toán lớp 7 Tập 1 Chương I - Số hữu tỉ. Số thực Bài 7: Tỉ lệ thức. Giải bài tập Tỉ lệ thức toán lớp 7 - Tập 1, để học tốt và giỏi hơn phần Tỉ lệ thức trang 24 - 28 trong SGK toán lớp 7. Skkn một số kinh nghiệm khi dạy phần giá trị tuyện đối cho học sinh lớp 7 ; Skkn toán 7 rèn kĩ năng giải bài toán tỉ lệ thức; Skkn hướng dẫn hs tiếp cận với bản đồ tư duy trong hình học 9 ; Skkn rèn kỹ năng giải toán hình học 8 thông qua tiết luyện tập Giải bài 7: Tỉ lệ thức - Sách VNEN toán 7 tập 1 trang 26. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học. Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Tỉ số của hai số hữu tỉ Thương trong phép chia số hữu tỉ a cho số hữu tỉ b, với \b \ne 0\, gọi là tỉ số của a và b, kí hiệu \\frac{a}{b}\,\,b \ne 0\. Chú ý Tỉ số của a và b đôi khi cũng được nói là tỉ số giữa a và b. Khái niệm tỉ số thường được sử dụng để nói về thương của hai đại lượng cùng đơn vị đo, do vậy vậy khi lập tỉ số giữa hai đại lượng thì cần phải đưa các đại lượng về cùng một đơn vị đo và tỉ số giữa hai đại lượng cùng đơn vị đo là tỉ số giữa số đo của đại lượng thứ nhất với số đo của đại lượng thứ hai. Tỉ lệ thức a Định nghĩa Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số. Nếu hai tỉ số \\frac{a}{b}\ và \\frac{c}{d}\ bằng nhau thì ta có tỉ lệ thức \\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\ hoặc \ab = cd\ Trong tỉ lệ thức trên đây thì các số hạng a, b được gọi là các ngoại tỉ, còn b, c gọi là các trung tỉ. Tỉ lệ thức còn gọi là đẳng thức tỉ lệ. b Tính chất Ta có \\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Leftrightarrow ad = bc\ Tính chất này được phát biểu như sau Trong một tỉ lệ thức thì tích các trung tỉ bằng các ngoại tỉ. Từ đẳng thức ad = bc với \a,b,c,d \ne 0,\ ta có thể suy ra bốn tỉ lệ thức sau \\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\,\,\,\,\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\,\,\,\frac{c}{a} = \frac{d}{b};\,\,\,\,\frac{d}{c} = \frac{b}{a}.\ Trong bốn tỉ lệ thức, để từ một tỉ lệ thức này suy ra một tỉ lệ thức khác, ta thực hiện việc hoán vị các trung tỉ, ngoại tỉ. Trong một tỉ lệ thức, nếu biết ba số hạng thì ta có thể tìm được số hạng thứ tư. Trong tỉ lệ thức \\frac{x}{a} = \frac{b}{x},\ ta có \{x^2} = Số x được gọi là trung bình nhân của hai số a và b. Ví dụ 1 a Cho bốn số 4; 8; 13; 26. Có thể lập được một tỉ lệ thức từ bốn số ấy không? Nếu có thì lập tất cả các tỉ lệ thức có thể có. b Cho ba số 2,25 ; 7, 5 và \\frac{{25}}{6}.\ Tìm một số x để hợp với ba số đã cho thành một bộ bốn số mà từ đó ta có thể lập thành các tỉ lệ thức. Hướng dẫn giải a Ta có = 104; 4. 26 = 104 Do đó 8 . 13 = 4 . 26 Vậy với bốn số 4, 8, 13, 26 ta có thể lập thành các tỉ lệ thức \\frac{4}{8} = \frac{{23}}{{26}};\,\,\,\,\frac{8}{4} = \frac{{26}}{{13}};\,\,\,\frac{4}{{13}} = \frac{8}{{26}};\,\,\,\frac{{13}}{4} = \frac{{26}}{8}\ b Ta có \7,52,25 = x\frac{{25}}{6}\ \ \Rightarrow x = \frac{{7,5.\frac{{25}}{6}}}{{2,25}} = \left {\frac{{15}}{2}.\frac{{25}}{6}} \right\frac{9}{4}\ \ \Rightarrow x = \frac{{125}}{9}.\ Ví dụ 2 Chứng minh rằng từ tỉ lệ thức \\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\ ta suy ra \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}.\ Hướng dẫn giải Từ \\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\. Ta cộng thêm 1 vào hai vế và có \\frac{a}{b} + 1 = \frac{c}{d} + 1 \Rightarrow \frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}\ Chú ý Ta còn có thể có các cách chứng minh khác như sau Từ \\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Rightarrow ad = bc\ Cộng cả hai vế của đẳng thức này với bd, ta có \ad + bd = bc + bd \Rightarrow da + b = bc + d\ Từ đẳng thức này ta có \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}\ Gọi \\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k,\ thế a = kb; c = kd \ \Rightarrow a + b = kb + b = bk + 1\ \c + d = kd + d = dk + 1\ Vậy \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{bk + 1}}{b} = k + 1;\,\,\frac{{c + d}}{d} = \frac{{dk + 1}}{d} = k + 1;\ Từ hai kết quả này, ta có ngay \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}\. Ví dụ 3 Có thể lập được tỉ lệ thức từ các số sau đây không? Nếu có hãy viết các tỉ lệ thức đó 3; 9; 27; 81; 243 Hướng dẫn giải Từ 4 trong 5 số đã cho, ta có thể lập được ba đẳng thức 3 .243 = 1 2 = 3 Từ mỗi đẳng thức trên, ta lại lập được bốn tỉ lệ thức. Ví dụ từ 1 ta có \\frac{3}{9} = \frac{{81}}{{243}};\,\,\,\frac{3}{{81}} = \frac{9}{{243}};\,\,\,\frac{{243}}{9} = \frac{{81}}{3};\,\,\,\,\frac{{243}}{{81}} = \frac{9}{3}\ Vậy có thể lập được 12 tỉ lệ thức từ các số đã cho. §7. TỈ LỆ THỨC Tóm tắt kiến thức Định nghĩa Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số — = 4. b d Ta còn viết a b = c d, trong đó a và d là các ngoại tỉ', b và c là các trung tỉ. Tính chất Tính chất 1 Nếu— = ^~ thì ãd = hc. b d Tính chất 2 Nếu ad = bc và a, b, c, d khác 0 thì ta có các tỉ lệ thức a _ c a_b d_c d_b b d’c d’b a’c a Ví dụ giải toán Ví dụ 1 Tìm X, biết a 3,51,5 = 3x 5; b Giải. a 3,5 1,5 = 3x 5 => = 3, => X 3 b 2x 2x-l 8 3, „ _ 35 _ . 8 X=—=3 —; 9 9 —- = — => 2x-l.5 = 24=>2x-l = 4“=>x = T -1 8 v 7 5 2 =>x = 2- Ví dụ 2. Giải. Hãy lập cấc tỉ lệ thức từ các số sau 3,5 ; 5,5 ; 7 ; 11. Ta có 3, = 5, nên ta có các tỉ lệ thức sau 34 11 ’ 7 - 11 ;5,5_3,5; 7 ~3,5 ' c. Hưỏng dẫn giải bài tạp trong sách giáo khoa Bài 44. a 1,23,24 = -^- = ^ = -^ = ^ = 1027; 3,24 324 81 27 LẤ n 1 3 11. 3 11 4 44 1C 5 4 5 4 5 3 15 2 2 42 2 100 100 40,42 = 4-4- = 4.^ = 44 = 100147. 7 7 100 7 42 147 Bài 45. Có hai tỉ lệ thức 28 14 = 8 4 và 3 10 = 2,1 7. Bài 46. a Ặ = 4- => X = -27-44 = -27.ậ = = -15 ; 27 3,6 3,6 36 9 _ 0,52 9,36 0, b - 0,52 X = - 9,36 16,38 => - - 4' => X -—44“— , X 16,38 9,36 x = 0,91. . 1 17 4 17 8 34 X 4 _ X c ^2 1,61 23 - 1,61 4 23 - 1,61 23 - 1,61 8 => X = 1,61-44 = 2,38. 23 Bài 47. a Từ = ta suy ra các tỉ lệ thức là 6 _ 42 _6___9_ 9 _ 63 63 _ 42 9 - 63’42 _63;6 - 42’ 9 - 6 ' b Từ 0, = 0, ta suy ra các tỉ lệ thức là 0,24 _ 0,46 0,24 _ 0,84 0,84 _ 1,61 0,46 _ 1,61 0^84 ~ Tóĩ/046 ~ 1,61 ’ 0,24 _ 0,46 ’ 0,24 = 0,84 3977527 = —-7 —— = ——.777 = 77—. 10 5 10 5 10 262 524 2,l3,5 = 2135=ị. 35 393 21 777 77 nên câu b không lập được tỉ lệ thức. 524 35 6 Lập được tỉ lệ thức. d Không lập được tỉ lệ thức. Bài 51. Có 1, - nên có các tỉ lệ thức sau _ 2 1,5 _ 3,6 3,6 4,8 2 _4,8 ” 4,8’ 2 -4,8’ 1,5 ” 2 ’ 1,5 - 3,6 8Ì Bài 52. C là câu trả lời đúng. 7— 7 Bài 53. Một tỉ số khác có thể "rút gọn", chẳng hạn —P = 4" • 8 D. Bài tập luyện thêm Tìm X, biết 2,8 0,25 = 0,4x 15; b 7-^—= 77^7 . l-2x 3x-2 _ z • , ì a c „ ac a + c~ Chứng minh răng, nêu — = — thì —— = —. b d bd b + d2 Lời giải - Hướng dẫn - Đáp số a 2,8 0,25 = 0,4x 15 => 0, = 2, => x = = 420 ; 0, b = l-2x 3x-2 33x-2-5l-2x 9x-6=—5 + 10xox = -l. Thật vậy, từ — - — => ad = be=> ab + ad = ab + be b d , z \ a a + c a a + c c =i>ab + d = ba + c=>7- = -—7 = ~7 v ’ v ’ b b+d b b + d d a c _ a + c a + c ac a + c bd b + db + d bd b + d2 Chuyên đề môn Toán học lớp 7Chuyên đề Toán học lớp 7 Tỉ lệ thức được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Toán học lớp 7 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham Lý thuyết1. Định nghĩaTỉ lệ thức là đẳng thức giữa hai tỉ số Ta viết hoặc a d = c dChú ý Trong tỉ lệ thức a b = c d, các số a, b, c, d được gọi là các số hạng của tỉ lệ thứcVí dụ Các tỉ lệ thức+ hay được viết là 3 4 = 6 8+ hay được viết 15 21 = 12,5 17,52. Tính chấtTính chất 1 tính chất cơ bản của tỉ lệ thứcNếu thì ad = bcVí dụ + Ta có ⇒ = = 24 + Ta có ⇒ 1. 7,5 = 3. 2,5 = 7,5Tính chất 2Nếu ad = bc và a, b, c, d ≠ 0 thì ta có các tỉ thứcVí dụ+ Ta có = Ta có = Trắc nghiệm & Tự luậnI. Câu hỏi trắc nghiệmBài 1 Chọn câu đúng. Nếu thìA. a = c B. = C. = D. b = dTa có Nếu thì = đáp án 2 Chỉ ra đáp án sai Từ tỉ lệ thức ta có tỉ lệ thức sauTa có ở đáp án C ≠ do đó Chọn đáp án 3 Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?Hiển thị lời giảiChọn đáp án 4 Các tỉ lệ thức có thể có được từ đẳng thức 5.-27 = -9.15 là?Hiển thị lời giảiChọn đáp án 5 Cho bốn số 2, 5, a, b với a, b ≠ 0 và 2a = 5b, một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên?Ta có 2a = 5b nên có tỉ lệ thứcChọn đáp án Bài tập tự luậnBài 1 Tìm giá trị của x trong các tỉ lệ thức sauĐáp ánBài 2 Chứng minh rằng từ tỉ lệ thứcĐáp ánC. Các dạng toán về tỉ lệ thứcXem thêm tại phần Chuyên đề Tỉ lệ thức Toán lớp 7Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết môn Toán học 7 Tỉ lệ thức. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán học 7, Giải bài tập Toán lớp 7, Giải VBT Toán lớp 7 mà VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc Lý thuyết, bài tập Tỉ lệ thứcToán lớp 7 Tỉ lệ thứcA. Lý thuyết Tỉ lệ thức1. Định nghĩa tỉ lệ thức2. Tính chất cơ bản của tỉ lệ thứcB. Giải Toán 7C. Giải Vở Bài tập Toán 7D. Bài tập Toán 7Lý thuyết và bài tập Toán 7 Tỉ lệ thức được VnDoc biên soạn bao gồm hướng dẫn lý thuyết và đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các bạn học sinh luyện tập và hiểu rõ hơn về các phép toán lũy thừa của một số hữu tỉ. Qua đó giúp các bạn học sinh ôn tập, củng cố và rèn luyện thêm kiến thức đã học trong chương trình Toán 7. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các quyền thuộc về cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương Lý thuyết Tỉ lệ thức1. Định nghĩa tỉ lệ thức- Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai số trong đó a, d là ngoại trung tỉVí dụ 2. Tính chất cơ bản của tỉ lệ thứca. Tính chất cơ bảnNếu thì = Hay nói cách khácVí dụ b. Điều kiện để 4 số lập thành một tỉ lệ thứcNếu = và a, b, c, d khác 0 thì ta có các tỉ lệ thứcVí dụ Lập tất cả các tỉ lệ thức có được từ đẳng thức saua. = 0, = 0, dẫn giảia. Ta có = có những tỉ lệ thức tương ứng như saub. Ta có 0, = 0, có những tỉ lệ thức tương ứng như sauB. Giải Toán 7Trong Sách giáo khoa Toán lớp 7, các bạn học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc đã tổng hợp và gửi tới các bạn học sinh lời giải và đáp án chi tiết cho các bài tập trong Sách giáo khoa Toán lớp 7. Mời các bạn học sinh tham khảoGiải Toán 7 bài 7 Tỉ lệ thứcC. Giải Vở Bài tập Toán 7Sách bài tập Toán 7 tổng hợp các bài Toán từ cơ bản tới nâng cao, đi kèm với đó là đáp án. Tuy nhiên, nhiều đáp án không được giải chi tiết khiến cho các bạn học sinh gặp nhiều khó khăn khi tiếp xúc với dạng bài mới. VnDoc đã tổng hợp và gửi tới các bạn học sinh lời giải và đáp án chi tiết cho từng dạng bài tập trong Sách bài tập để các bạn có thể nắm vững, hiểu rõ hơn về dạng bài tập này. Mời các bạn học sinh tham khảoGiải bài tập SBT Toán 7 bài 7 Tỉ lệ thứcD. Bài tập Toán 7Để ôn tập lại kiến thức cũng như rèn luyện nâng cao hơn về bài tập của bài Tỉ lệ thức này, VnDoc xin gửi tới các bạn học sinh Tài liệu Bài tập cơ bản cũng như các bài tập nâng cao do VnDoc biên soạn. Qua đó sẽ giúp các bạn học sinh hiểu sâu hơn và nắm rõ hơn lý thuyết cũng như bài tập của bài học này. Mời các bạn học sinh tham khảoBài tập Toán 7 Tỉ lệ thức-Trên đây là tài liệu tổng hợp Lý thuyết và bài tập Toán 7 Tỉ lệ thức, ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 7 và đề thi học kì 2 lớp 7 các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh,.... Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 7 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện. A. B. Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức 1. a Em cùng bạn giải bài toán sau - Trong một giờ học bóng rổ, bạn Nam ném bóng 24 lần được 18 lần trúng rổ. Bạn An ném bóng 20 lần được 15 lần trúng rổ. a Tính tỉ số số lần ném trúng với số lần ném bóng của mỗi bạn. b Bạn nào ném bóng tốt hơn? Trả lời a Tỉ số số lần ném trúng với số lần ném bóng của bạn Nam là $\frac{18}{24}$; Tỉ số số lần ném trúng với số lần ném bóng của bạn An là $\frac{15}{20}$; b Vì $\frac{18}{24}$ = $\frac{15}{20}$ = $\frac{3}{4}$ nên hai bạn làm tốt ngang nhau. - So sánh hai tỉ số $\frac{15}{27}$ và $\frac{12,5}{17,5}$. Trả lời $\frac{15}{27}$ = $\frac{5}{9}$ và $\frac{12,5}{17,5}$ = $\frac{5}{7}$. Vì $\frac{5}{9}$ < $\frac{5}{7}$ nên $\frac{15}{27}$ < $\frac{12,5}{17,5}$. b Đọc kĩ nội dung sau Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$ hay a b = c d c Các tỉ số sau đây có lập thành tỉ lệ thức không? $\frac{3,6}{8,4}$ và 21 49; -2$\frac{1}{3}$ 14 và -1,5 0,25. Trả lời - Có $\frac{3,6}{8,4}$ = 21 49 = $\frac{3}{7}$ nên tỉ số trên có lập thành tỉ lệ thức. - Có -2$\frac{1}{3}$ 14 = -$\frac{1}{6}$ $\neq$ -1,5 0,25 = -6 nên tỉ số trên không lập thành tỉ lệ thức. 2. a Thực hiện các hoạt động sau - Em đọc và tìm hiểu Xét tỉ lệ thức $\frac{3}{24}$ = $\frac{25}{200}$. Nhân hai tỉ số của tỉ lệ thức với ta được $\frac{3}{24}$ . = $\frac{25}{200}$ . $\Rightarrow$ = - Tương tự như trên, từ tỉ lệ thức $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$ sẽ có đẳng thức nào? Vì sao? Trả lời Nhân hai tỉ số của tỉ lệ thức $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$ với ta được $\frac{a}{b}$ . $\frac{c}{d}$ . $\Rightarrow$ = Như vậy, từ tỉ lệ thức $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$ sẽ có đẳng thức ad = bc. b Đọc kĩ nội dung sau Nếu $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$ thì ad = bc. c Thực hiện các hoạt động sau Tìm giá trị của x để $\frac{2}{x}$ = $\frac{14}{21}$. Trả lời $\frac{2}{x}$ = $\frac{14}{21}$ $\Rightarrow$ = $\Rightarrow$ x = 42 14 $\Rightarrow$ x = 3. 3. a Thực hiện các hoạt động sau Từ đẳng thức ad = bc với b, d $\neq$ 0, hãy suy ra tỉ lệ thức $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$. Trả lời Chia hai vế của đẳng thức ad = bc cho ta được $\frac{ = $\frac{ $\Rightarrow$ $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$. b Đọc kĩ nội dung sau Nếu ad = bc và a, b, c, d $\neq $ 0 thì ta có các tỉ lệ thức $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$; $\frac{a}{c}=\frac{b}{d}$; $\frac{d}{b}=\frac{c}{a}$; $\frac{d}{c}=\frac{b}{a}$. c Thực hiện các hoạt động sau Từ đẳng thức = hãy viết các tỉ lệ thức được tạo thành. Trả lời Nếu = thì ta có các tỉ lệ thức $\frac{3}{4}$ = $\frac{9}{12}$; $\frac{3}{9}$ = $\frac{4}{12}$; $\frac{12}{4}$ = $\frac{9}{3}$; $\frac{12}{9}$ = $\frac{4}{3}$. a $\frac{1}{3}$; $\frac{2,5}{5,5}$; 412; $\frac{-7}{4}$; b $\frac{4}{9}$; $\frac{18}{42}$; $\frac{-2}{-4,5}$; 2149; $\frac{5}{9}$.a $\frac{x}{4}$ = $\frac{16}{128}$; b1$\frac{5}{6}$ = $\frac{-x}{5}$; c 4,258 = -3,5 = b -0, = 0,4.-5.Lập tất cả các tỉ lệ thức có được từ các số sau 2,4; 4,0; 2,1; 5, tất cả các tỉ lệ thức có được từ tỉ lệ thức sau $\frac{-12}{1,6}$ = $\frac{55}{-7\frac{1}{3}}$.Một cửa hàng bán đồ chơi cho trẻ em, ngày thứ nhất bán được 750 000 đồng, ngày thứ hai bán được 810 000 đồng, ngày thứ ba bán được 920 00 đồng. Tìm số tiền bán được của cửa hàng trong ngày thứ tư, biết số tiền bán được trong 4 ngày theo thứ tự lập thành một tỉ lệ lít dầu trong bốn thùng đựng dầu lập được thành một tỉ lệ thức. Biết số lít dầu trong ba thùng là 150, 180 và 200. Tìm số lít dầu trong thùng còn tỉ lệ thức $\frac{a}{b}$ = $\frac{c}{d}$. Chứng tỏ ta có tỉ lệ thức $\frac{ac}{bd}$ = $\frac{a + c^{2}}{b + d^{2}}$.

toán 7 bài 7 tỉ lệ thức